Sao Thiên Đồng – Dòng suối trong

Sao Thiên Đồng
  • Hình tượng: Tiểu đồng, Đứa trẻ, Dòng suối trong lành.
  • Nam đẩu tinh
  • Âm Dương: Âm
  • Ngũ hành: Mộc.
  • Hoá khí: Phúc tinh
  • Cung chức tốt nhất: Phúc Đức
  • Ý nghĩa: Sao Thiên Đồng thường được coi là biểu tượng của sự hiền hòa, dễ thích nghi và sáng tạo.

Thiên Đồng được mệnh danh là Phúc Tinh (ngôi sao của Phúc Lộc và sự an nhàn), nên tính cách thường hướng đến sự thoải mái, vui vẻ và hòa hợp.

Lưu ý: Đây là tính chất của một sao khi đứng độc lập, mức độ và ảnh hưởng của chúng sẽ bị thay đổi tuỳ vào vị trí đứng và ảnh hưởng của các sao khác đi cùng.

Ý nghĩa văn tự của Thiên Đồng

  • Thiên: Trời, bầu trời, sức mạnh tự nhiên bao trùm.
  • Đồng: Đồng ý, hòa hợp, trẻ con.
    • Tiểu đồng: Đứa trẻ, trẻ con, ý nghĩa trẻ thơ, ngây thơ, vô tư
    • Đồng tình, đồng ý, đồng lòng: Sự hòa hợp, hoặc sự thích nghi, hòa đồng với mọi người, mọi hoàn cảnh.

-> Thiên đồng: Mang theo nhiều lớp ý nghĩa:

  • Sự hòa hợp với đất trời: Sự hòa hợp với quy luật tự nhiên, tính cách hiền lành, may mắn, được trời che chở. Khả năng hòa nhập tốt, được nhiều người yêu mến, dễ thích nghi với môi trường.
  • Đứa trẻ của trời: Tính cách trẻ thơ, Thích hưởng thụ: Đặc biệt nhấn mạnh tính vô tư, ngây thơ, dễ tính, yêu đời, thích an nhàn và hưởng thụ cuộc sống như trẻ con. Thiên Đồng là sao của sự an nhàn, hưởng thụ, mang tính chất trẻ con, thích sự vui vẻ, hòa đồng, dễ bằng lòng với hiện tại. Ngoài ra, vì khả năng về cảm thụ, nên thiên đồng còn được coi là một ngôi sao của sự sáng tạo.

Trong Tử Vi, Thiên Đồng được gọi là Phúc Tinh (ngôi sao của Phúc Lộc), rất đúng với ý nghĩa hòa hợp, vui vẻ, an nhàn mà Hán tự của nó thể hiện.

Vị trí Sao Thiên Đồng ở các cung địa bàn

  • Miếu địa: Cung Dần, cung Thân (ở vị trí này Thiên Đồng đồng cung với Thiên Lương).
  • Vượng địa: Cung Tý (Thiên đồng đồng cung với Thái Âm)
  • Đắc địa: Cung Mão, cung Tỵ, cung Hợi.
  • Hãm địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Ngọ, Dậu

Thiên Đồng đi cùng với các chính tinh, ta có:

  • Thiên đồng độc tọa tại
  • Thiên Đồng Thiên Lương đồng cung tại dần thân
  • Thiên Đồng Cự môn đồng cung tại sửu mùi
  • Thiên Đồng Thái âm đồng cung Tý Ngọ

Tính chất chung của Sao Thiên Đồng

Ưu điểm của sao Thiên Đồng

  • Ngoại hình: Thường có nét mặt tròn, phúc hậu, trẻ hơn tuổi, cử chỉ hiền lành, dễ mến.
  • Tính cách chủ đạo: Trẻ thơ, vô tư, dễ tính, hiền lành.
  • Thiện lương, nhân ái: Tâm tính lương thiện, nhân hậu, có lòng từ bi, thích giúp đỡ người khác. Biết đối nhân xử thế, tạo được nhiều mối quan hệ tốt đẹp. ôn hòa, đức hạnh, nhân hậu, từ thiện, hay làm phúc, không hại ai nên ít bị người ta hại lại thường được quý nhân giúp đỡ. Người nữ thì đảm đang, ăn ở có đức, có niềm tin về thần linh, tôn giáo, làm lợi cho chồng con. Bình thường không hay tranh chấp với người khác, nhẫn nại mà chẳng bận tâm phiền não, không hay tính toán với người nên cũng không hay phải tức giận vô cớ, xong thì thôi vì vậy duy trì quan hệ với mọi người ở mức độ giao tiếp.
  • Hòa đồng, dễ thích nghi: Dễ kết bạn, thích nghi tốt với mọi môi trường và mọi người, được nhiều người yêu mến. Dễ chấp nhận hoàn cảnh, không quá khắt khe hay đòi hỏi cao, giúp họ luôn cảm thấy hài lòng và hạnh phúc.
  • Lễ phép: Ứng đối có lễ nghĩa, nhân từ thẳng thắn, mềm mỏng hòa nhã tinh thông.
  • Thông minh: Sao Thiên Đồng ở cung miếu địa, vượng địa và đắc địa là người thông minh, Tư duy nhạy bén, khả năng lý giải tốt.
  • Nhiều ý tưởng: có ý tưởng kế hoạch nhưng lại thường không có giới hạn, vì vậy mà nói thì nhiều mà làm thì ít, có tính hài hước và tính trẻ con. Có mới nới cũ, dễ thay đổi, không bận tâm nhiều.
  • Có khả năng cảm thụ: Yêu thích sự an nhàn, thích ăn uống, du lịch, giải trí và những thú vui nhẹ nhàng trong cuộc sống. Thiên đồng có khả năng cảm thụ về nghệ thuật, yêu cái đẹp, chú trọng đến sự hưởng thụ cuộc sống.
  • Cảm xúc: Rất nhạy cảm, dễ xúc động, nhưng cũng dễ quên và không giữ hận thù lâu.
  • Phúc lộc: Dễ gặp may mắn, tai qua nạn khỏi, được quý nhân và người thân che chở, ít phải vất vả tranh đấu. Phàm là làm việc lớn hóa nhỏ, việc nhỏ hóa không.
  • Lạc quan: Thích cuộc sống nhàn hạ, việc gấp cũng từ từ, lạc quan, được chăng hay chớ, việc tới đâu hay tới đó, cổ nhân thường gọi là người “trí túc thường lạc“.
  • Sức khỏe tốt: Giữ được sự hồn nhiên, vui vẻ, nhìn đời bằng con mắt lạc quan, nhờ đó tinh thần luôn trẻ trung.
  • Thích hợp làm việc xã hội: Có khả năng ngoại giao, thuyết phục tốt, thích hợp với các công việc liên quan đến phúc lợi, xã hội, giáo dục, hoặc nghệ thuật.

Nhược điểm của sao Thiên Đồng

  • Thiếu Quyết Đoán: Vì quá dễ tính và thích an nhàn, họ dễ bị động, thiếu ý chí vươn lên mạnh mẽ.
  • Hay ỷ lại: Vì được trời ban phúc, có xu hướng ỷ lại vào người khác hoặc số phận, không muốn tự mình nỗ lực.
  • Lười biếng: Nặng về sự hưởng thụ, không thích lao tâm khổ tứ, đôi khi có phần ham ăn biếng làm. Về phần này rất giống với tham lang, tham lang cũng lười biếng, nhưng cái lười của tham lang thường vì không có mục tiêu rõ ràng, còn cái lười của thiên đồng chủ về sự hưởng thụ, thích an nhàn.
  • Dễ thay đổi, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài: Dễ bị tác động bởi môi trường và ý kiến của người khác, thiếu lập trường vững vàng. Thiên Đồng có ý nghĩa nổi bật là hay thay đổi ý kiến, chí hướng, công việc, chỗ ở, không có lập trường dứt khoát. Thành thử, có hai hậu quả quan trọng là dễ bị ảnh hưởng bởi dư luận và ngoại cảnh dẫn đến nhu nhược, chóng chán trong công việc, hay bỏ dở nửa chừng. Điều này không có lợi về học hành, làm ăn kinh doanh. Nếu Thiên Đồng ở Di thì nhất định khuynh hướng thay đổi càng dễ dàng, sâu sắc hơn, đặc biệt là khi gặp Thiên Mã, Nhị Hao hay Hóa Kỵ là những phụ tinh chủ về sự thay đổi.
  • Thiếu bền bỉ: Khó theo đuổi mục tiêu lâu dài vì khi gặp khó khăn thường có xu hướng buông bỏ để tìm sự thoải mái.
  • Bị cảm xúc chi phối: xử lý nặng về tình cảm, ân tình nghĩa lụy hơn là dùng lý trí, nguyên tắc.
  • Nặng về hưởng thụ: Là sao hưởng phúc, chủ về cuộc đời bình yên, coi trọng hưởng thụ vật chất.
  • Thiếu ý chí: Mệnh nam gặp sao này nếu ở thế xấu thì dễ thiếu ý chí, thiếu quyết tâm, thiếu kiên nhẫn, thường chỉ nói nhiều, mà khả năng thực thi không cao, không có nỗ lực phấn đấu vươn lên, không có quyết tâm sáng tạo đổi mới. Thiên Đồng nếu gặp phải sát tinh hoặc rơi vào thế xấu thì thường hay buông xuôi, đến đâu hay đến đó.

Hình tượng của sao Thiên Đồng

Hình tượng của sao Thiên Đồng là tiểu đồng, ngụ ý là đứa trẻ. Người có sao Thiên đồng thủ mệnh, chủ về an phân thủ thường, sống bình dị dễ gần, bị động bảo thủ, biết hài lòng với những gì đã có, an nhàn, yên ổn, tự tại là tâm tính ổn định hơn người thường, khó tránh khỏi việc được nhiều mất nhiều, trốn tránh hiện thực. Cũng vì vậy mà thiếu đi quyết tâm và khí phách phấn đấu sự nghiệp, hay sáng tạo cục diện mới, vì vậy sao Thiên đồng hợp với nữ giới hơn là nam giới.

Sao Thiên đồng chủ về hài hòa, dễ tính, có phúc, nhưng đến trung niên hoặc về già mới được hưởng phúc, tuổi nhỏ và lúc trẻ phải vất vả nỗ lực. Nếu như sao Thiên đồng chỉ chủ về sống để hưởng phúc, thì thời trẻ không thể tự lập nghiệp, vận thế dễ gặp trở ngại.

Hoá khí Phúc tinh của sao Thiên Đồng

Sao Thiên đồng là Phúc tinh, phúc của sao Thiên đồng là “không lo lắng trước mọi việc”, làm việc gì cũng không nôn nóng, thích an nhàn tự tại, lúc thuận thì hưởng thụ cuộc sống, lúc nghịch cảnh thì cũng “nhìn theo chiều hướng tốt”, “trong khổ ải vẫn thấy niềm vui”, “vui trong sự vất vả”. Chính vì vậy, người có sao Thiên đồng tọa thủ cung mệnh, thì cho dù là gia cảnh bần hàn, cũng sống cảnh an nhàn tự đắc.

Người có sao Thiên đồng thủ mệnh thiên bẩm đã có phúc, tự nhiên được hưởng những vật chất tốt hơn người khác, hoặc được sinh ra trong gia đình tương đối có tiền của, hoặc cho dù là gia cảnh nghèo khó cũng được hưởng thụ vật chất hơn người, đồng thời người Thiên đồng thủ mệnh rất dễ phát phì.

Sao Thiên đồng có khả năng tăng tuổi thọ, bảo vệ sinh mệnh, là sao hưởng phúc, chủ về cuộc đời bình yên, coi trọng hưởng thụ vật chất.

Sao Thiên Đồng và các sao khác đi cùng

Sao Thiên Đồng đi cùng với các chính tinh

  • Thiên Đồng Thái âm đồng cung Tý Ngọ: Phúc (Đồng) gặp Phú (Thái Âm). Cả hai sao đều thuộc hành Thủy. Cả 2 sao này đều mang đặc điểm đa tài, tình cảm, cảm xúc, lãng mạn, khả năng cảm thụ nghệ thuật rất cao. Người này có đầu óc nhạy bén về nghệ thuật.
  • Thiên Đồng Thiên Lương đồng cung tại dần thân: Phúc (Đồng) gặp Thọ (Lương). Đây là một bộ sao rất tốt về phúc thọ và sự che chở. 2 sao này có đặc điểm chung là sự nhân hậu, lòng thiện lành. Thường được che chở, cứu giải, gặp nhiều quý nhân. Rất hợp làm các ngành nghề liên quan đến cứu giúp, bảo vệ (giáo dục, y tế)
  • Thiên Đồng Cự môn đồng cung tại sửu mùi: Cự Môn là sao ăn nói, Thiên Đồng là sao sáng tạo. Vừa có chiều sâu tư tưởng, vừa có lòng nhân hậu, nhưng thành bại rất nhiều do lời nói và tư tưởng gây tranh cãi. Vì thế Cự Đồng thường có xu hướng nên theo những ngành nghề lấy khẩu tài, tài ăn nói làm chủ đích công việc. Tức dùng miệng để truyền thụ một loại học vấn về hưởng thụ.

Sao Thiên Đồng đi cùng với các sao tốt

  • Thiên Đồng + Khôi Việt: Tăng khả năng gặp quý nhân. Luôn được người lớn, bề trên che chở và giúp đỡ, dễ dàng vượt qua khó khăn mà không cần tự mình tranh đấu nhiều.
  • Thiên Đồng + Tả Hữu: Tăng sự trợ giúp, nhân duyên, và khả năng hành động. Mạng lưới quan hệ rộng, có nhiều người giúp đỡ, cuộc sống đông vui, hỗ trợ tăng tính quyết đoán cho Thiên Đồng.
  • Thiên Đồng + Xương Khúc: Tăng khả năng học vấn, nghệ thuật, khéo léo. Người đa tài, thanh lịch, có năng khiếu về nghệ thuật, giao tiếp khéo léo, được yêu mến.
  • Thiên Đồng + Long Phượng: Tăng thêm sự cao quý, đẹp đẽ. Người thanh tú, cao sang, có khí chất hiền lành, nhân hậu.
  • Thiên đồng + Hóa Lộc là tốt, chủ về hưởng thụ, có “khẩu phúc” (được ăn ngon), nhưng tính cách dễ lười biếng uể oải.
  • Thiên Đồng + Hóa Khoa: Thông minh, sáng dạ
  • Thiên đồng + Hóa Quyền: chủ về vất vả, không được hưởng phúc vì lúc này Thiên Đồng phải nắm chức vụ, chịu trách nhiệm nhiều cho mọi việc.

Sao Thiên Đồng đi cùng với các sát tinh

Sát tinh (như Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Kiếp Sát, Thiên Hình, Hóa Kỵ) sẽ phá vỡ sự an lành, làm nặng thêm các nhược điểm của Thiên Đồng.

  • Thiên đồng + Hóa Kị: chủ về bận rộn vất vả, kỵ nhất lại gặp hai sao Văn xương và Văn khúc, vì hai sao này đều là sao Giờ, nên tính hung của chúng (kém hài hòa, gặp nhiều bất mãn, hoặc mất vân bằng chức năng cơ thể) sẽ ập đến rất nhanh, khiến cho những phúc đức của Thiên đồng sẽ nhanh chóng tiêu biến.
  • Thiên Đồng + Kình Đà: Đem lại sự tranh đấu, mâu thuẫn, làm tổn hại đến sự bình yên. Người trở nên khó tính, bất mãn, dễ gặp tai nạn, bệnh tật hoặc thị phi liên quan đến kiện tụng. Mất đi sự vô tư.
  • Thiên Đồng + Linh hỏa: Gây ra sự nóng nảy, bất ổn, làm mất đi sự điềm đạm. Tính cách bồn chồn, thiếu kiên nhẫn, dễ giận dỗi. Cuộc sống gặp biến cố đột ngột hoặc phải cố gắng nhiều hơn người khác.
  • Thiên Đồng + Không kiếp: Làm tiêu tan phúc khí, gây thất thường, khó lường trong cuộc sống. Người hay suy nghĩ tiêu cực, buồn rầu, cuộc đời thăng trầm bất định, dễ gặp thất bại lớn về tiền bạc hoặc danh vọng.
  • Không hợp với người sinh năm Canh. Đóng tại cung Thìn, Mão không tốt, đóng tại cung Dậu Tuất chủ về oán hận, không nên rơi vào cung mệnh, thân. Gặp bốn sát tinh Kình Đà Hỏa Linh trấn tại Tị Hợi là hình và hãm, dễ bị tàn tật cô độc.

Lời bàn

Sao Thiên Đồng là sao phúc tinh, đây là ngôi sao tượng trưng cho khả năng sáng tạo, khả năng về cảm thụ cái đẹp, tinh thần lạc quan, bản chất lương thiện, lòng nhân hậu, nhân ái và may mắn được trời che chở. Với những ưu điểm tuyệt vời như tính cách hiền hòa, dễ mến và sự giúp đỡ từ quý nhân, người Thiên Đồng cũng cần chú ý rèn luyện ý chí và tính tự lập, đối diện với vấn đề để tránh xa lối sống quá đỗi an nhàn, thụ động. Thiên Đồng nhắc nhở chúng ta về giá trị của sự hòa hợp và tâm hồn trẻ thơ vô tư, là chiếc neo giúp ta giữ được sự bình yên trong tâm hồn và luôn tìm thấy niềm vui trong cuộc sống.

Cảm ơn bạn đã đọc qua bài viết. Nếu có bất kỳ thông tin nào cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với 4T Human theo những thông tin dưới đây nhé!

4T Human 

Thấu hiểu bản thân dưới góc nhìn khoa học và huyền học nghiên cứu về con người

Xem thêm các bài viết về 14 chính tinh trong lá số tử vi

  1. Sao Tử vi trong lá số tử vi
  2. Sao Thiên Phủ trong lá số tử vi
  3. Sao Vũ Khúc trong lá số tử vi
  4. Sao Thiên Tướng trong lá số tử vi
  5. Sao Liêm Trinh trong lá số tử vi
  6. Sao Thất Sát trong lá số tử vi
  7. Sao Phá Quân trong lá số tử vi
  8. Sao Tham Lang trong lá số tử vi
  9. Sao Thiên cơ trong lá số tử vi
  10. Sao Thiên đồng trong lá số tử vi
  11. Sao Thiên Lương trong lá số tử vi
  12. Sao Cự Môn trong lá số tử vi
  13. Sao Thái dương trong lá số tử vi
  14. Sao Thái Âm trong lá số tử vi
error: Content is protected !!