- Ngũ hành: Thuộc Thổ.
- Hóa khí: Ám Tinh.
- Đặc tính: Tù hãm, khốn đốn, trở ngại.
Cách an sao Thiên La và sao Địa Võng: hai ngôi sao Thiên La và Địa võng luôn ở vị trí cố định không thay đổi, sao Thiên La tại cung Thìn và sao Địa Võng ở cung Tuất.
Ý nghĩa hán tự của Thiên La – Địa Võng
- 天 (Thiên): Trời, vùng không gian phía trên.
- 羅 (La): Loại lưới dùng để chăng bắt chim (còn gọi là La võng – 羅網). Ngoài ra, từ này còn mang nghĩa bao phủ, giăng ra khắp nơi (như trong la bàn, la liệt).
- 地 (Địa): Đất, mặt đất.
- 網 (Võng / Vọng): Loại lưới nói chung (lưới cá, lưới bắt thú).
Lưới trời giăng ở trên cao, lưới đất bủa ở phía dưới. Đây là hình ảnh tượng trưng cho một hệ thống bao vây toàn diện, khép kín từ trên xuống dưới, không có kẽ hở. Đây là thế chỉ tình thế bị bủa vây, kiểm soát chặt chẽ hoặc rơi vào thế trận/hoàn cảnh nguy hiểm khó lòng thoát khỏi (“khó thoát khỏi lưới trời địa võng”). Thể hiện sự gông cấm, ràng buộc, bế tắc, rào cản về tâm lý hoặc hoàn cảnh khiến bản thân cảm thấy bị chèn ép, khó bứt phá nếu không tìm đúng cách tháo gỡ.
Trong khoa Tử VI, hai ngôi sao Thiên La và Địa Võng là hai sao phụ tinh được an sao tại các vị trí cố định không đổi. Hai ngôi sao này thường đi cặp với nhau tạo thành một tuyến, chúng có nhiều ảnh hưởng đến cuộc đời của đương số khi có hai ngôi sao này trên lá số.
Ý nghĩa của thế Thiên La Địa Võng
Theo nghĩa Hán Việt Thiên tức là trời, Địa với hình tượng là đất, La và Võng được ví như những chiếc lưới chuyên dùng để giăng bẫy, săn bắt động vật. Với ý nghĩa trên thì Thiên La – Địa Võng trong Tử Vi có ý nghĩa như cái lưới ở trên trời hay cái rào dưới đất, chúng có vai trò gây ra sự trở ngại, khó khăn, thử thách, ngăn trở, gây sự kìm hãm, khốn đốn cho đương số, chúng giống như một chiếc bẫy được giăng ra dành cho những kẻ cứng đầu, những kẻ bất chấp mọi điều cố tình làm sai, làm trái, dành cho những kẻ có lòng tham… bất kì kẻ nào khi đã dính vào rồi thì khó mà thoát ra được, cũng như câu “Lưới trời lồng lộng, tuy thưa mà khó lọt” vậy…
Thiên La và Địa Võng có hình tượng là chiếc lưới được trời đất tạo ra, mang ý nghĩa vô cùng sâu sa và to lớn, chúng như một tấm lưới sàng lọc chứa đựng những chuẩn mực, những quy tắc, quy ước chặt chẽ, chúng tiết chế mọi tư duy, hành vi và ngôn ngữ của con người không cho những kẻ xấu xa, sống vô đạo đức, những kẻ đi ngược lại với quy luật của vũ trụ được bước qua. Thiên La Địa Võng chính là nền móng, là nền tảng của đạo đức con người, là gốc rễ của những điều tốt đẹp trong cuộc sống này.
Về một phương diện khác trong Tử Vi các sao cát tinh như Tả – Hữu, Xương Khúc, Thai – Tọa, Quang – Quý, Long – Phượng đều được sinh ra trên hai mảnh đất trù phú La – Võng – nơi được phong thần phong thánh. Những sao cát tinh trên đều là những bộ phụ tinh sáng đại diện cho khoa bảng, văn chương, mang tới những ý nghĩa tốt đẹp, hướng tới sự phát triển đi lên theo hướng tích cực khi đóng tại bất cứ cung nào trên lá số. Với tính chất đặc biệt như vậy nên khi luận giải Thiên La Địa Võng chúng ta cần có cái nhìn kỹ càng, thấu đáo tránh rơi vào trường hợp đánh giá thiển cận về chúng.
Chúng không chỉ là những chiếc lưới mang tính cản trở, ngăn chặn, chỉ sự tù hãm con người ta, sự trói buộc, níu kéo không cho tiến lên, mà chúng giống như một vị quan tòa công tâm nhất, chính là nơi phân trần, giãi bày giúp cho đương số có được cái nhìn đúng đắn, chúng như một vị quan sai chỉ mở cửa cho những người nào có tâm có đạo đức xứng đáng, chỉ những người biết sống hòa hợp với quy luật, với điều lệ của tạo hóa đặt ra thì mới được đi qua.
Ý nghĩa sao Thiên La và sao Địa Võng ở cung Mệnh
Khi sao Thiên La – Địa Võng thủ ở cung Mệnh thì đương số là người thông minh, tài giỏi, khéo léo, là người có đầu óc tính toán, suy tính mọi việc rất chu toàn, tài tình nhưng bản thân thường hay gặp sự bất lợi, rào cản, ngăn trở, trong công việc hay gặp khó khăn rắc rối, và thường rơi vào thế bị ràng buộc.
Khi sao La – Võng hội cùng với nhiều sao sát bị tinh như Không Kiếp, Đà Kỵ, Quan Phù, Thiên Hình, Quan Phủ tại cung Mệnh thì đương số dễ rơi vào cảnh không thuận lợi, dễ dính dáng đến kiện tụng, tranh chấp, liên quan đến pháp luật.

