Kình Dương Đà La trong khoa Tử Vi, còn gọi tắt là Kình Đà là hai sát tinh đi đôi như Linh Tinh – Hỏa Tinh ̣(Linh – Hoả), cùng với Linh Hỏa thành bộ “tứ sát”. Nhưng Kình Đà có nhiều khác biệt với Hỏa Linh. Hỏa Linh mang đến phiền nhiễu, Kình Đà đem lại tổn thất, chủ về hình sát thương.
Tổng quan về Kình Dương Đà La
- Kình Dương hóa khí là “Hình”. Hình từ Kình Dương biểu hiện sự phá hoại lực, có thể gây ra thất bại, có thể gây ra thị phi sau khi đã thành công. Phá hoại lực của Kình Dương thường rõ ràng dễ nhận thấy.
- Đà La hoá khí là “Kỵ”. Kỵ từ Đà La biểu hiện ngăn trở trì trệ, có thể tạo nên những khó khăn bất ngờ, có thể khiến cho đương sự vào mê hồn trận. Ngăn trở trì trệ của Đà La thường ngấm ngầm quỷ quyệt.
Sao Kình Dương
Đặc điểm Sao Kình Dương
- Phương vị: Bắc Đẩu tinh,
- Ngũ hành: Dương Kim đới Hỏa
- Loại: Hình Tinh, Hung Tinh
- Chủ về: Sát phạt, cô đơn, bần hàn, bệnh tật, tai nạn
- Tên gọi tắt: Kình
- Hoá khí: Hình
- Hình tượng: Con dao lớn. Sao Kình Dương được ví như Đồ Long Đao trong tay người hung ác
Vị trí Kình Dương ở các Cung địa bàn
- Đắc Địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
- Hãm Địa: Tý, Dần Mão, Tỵ, Ngọ, Mùi, Hợi.
Ý nghĩa về tướng mạo, ngoại hình, tính cách
- Cung Mệnh có Kình Dương đơn thủ, nên thân hình cao và thô, da xám, mặt choắt, hầu lộ, mắt lồi.
- Kình đắc địa, nên tính khí cương cường, quả quyết, dũng mảnh, lắm cơ mưu, thích mạo hiểm, nhưng hay kiêu căng tự đắc.
- Nhưng nếu Kình hãm địa, thì tính khí lại hung bạo, liều lĩnh, bướng binh, ngang ngạnh và gian trá.
- Kình gặp Tả, Hữu, Xương, Khúc hội hợp, tất trong mình có nốt ruổi kín đáo hay có nhiều rỗ sẹo.
Sao Đà La
Đặc điểm Sao Đà La
- Phương vị: Nam Đẩu tinh
- Ngũ hành: Âm Kim
- Loại: Hình Tinh, Hung Tinh
- Chủ về: Cản trở, kéo dài khó khăn, chậm chạp và đôi khi gây nguy hiểm.
- Tên gọi tắt: Đà
- Hoá khí: Kỵ
- Hình tượng: Đà trong tiếng hán có nghĩa là cản trở, trói buộc. La có nghĩa là cái lưới. Đà La mang hình tượng của một người đi trên đường nhưng bị vướng lưới, vừa chậm chạp vừa khó thoát ra.
Vị trí Đà La ở các Cung địa bàn
- Đắc Địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
- Hãm Địa: Tý, Dần Mão, Tỵ, Ngọ, Mùi, Hợi.
Ở cung Mạng vô chính diệu, không có Tuần Triệt là Đà La độc thủ, rất anh hùng. Tức là cho đương số phát mạnh, phát lớn, phần nhiều về võ nghiệp. Nhưng phải là người Kim Mệnh hay Thủy Mệnh thì mới ăn; chứ người Hỏa thì lại không được. Trong trường hợp trên, Đà La độc thủ đã trở thành chính tinh, rực rỡ, cho nên phải không có Tuần Triệt tại đó mới được, có Tuần Triệt lại hỏng mất cách hay.
Vị trí của Kình Dương – Đà La
Kình Dương bao giờ cũng đứng trước Lộc Tồn gọi bằng “Tiền Kình Hậu Đà“. Kình Dương với Đà La một sao an trước Lộc Tồn, một sao an sau Lộc Tồn còn gọi là bộ Kình Đà. Thêm nữa, Kình Dương còn có tên gọi là Dương Nhận. Ở các vị trí đắc địa, hay hãm địa Kình Dương sẽ có tác động khác nhau đến các cung mà nó tọa thủ, xung chiếu, hội họp.
Cũng như Kình đóng vai trò của Thiên Hình, Đà đóng vai trò của Hóa Kị.
Tính chất của Kình Dương Đà La
Kình với Đà kể về mặt hung họa tác hại ngang nhau. Nhưng với Kình thì rõ rệt, mọi người có thể biết. Còn với Đà La thì ngấm ngầm ít ai hay. Đó là điểm khác biệt giữa Kình với Đà cũng như “Hỏa Minh Linh Ám” vậy.
Tính chất cung mệnh có Kình Dương
Kình Dương đắc địa thủ Mệnh thân tài chắc chắn, xương lớn nhưng không lộ cốt. Kình Dương hãm thân tài gầy guộc xương lộ da như cam sành. Kình Dương hợp với các cung mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi) vì mộ cung có khả năng thuần hóa được tính phát triển quá mức dủa sao này. Kình dương ở mộ tuy đắc địa nhưng vẫn phải có cuộc đời phiêu lưu bôn ba ly hương và xa cách người thân.
Kình Dương là một tình trạng phát triển thái quá. Còn mang tên gọi khác là “dương nhẫn” đầu mũi gươm xung kích tiền phong. Kình Dương vào Mệnh làm việc xông xáo, không do dự, đã quyết thì làm. Sở đoản của Kình Dương là khó tiếp thụ ý kiến người khác, hiếu thắng, cao ngạo, ăn nói sắc nhọn dễ gây thù oán. Khuynh hướng cực đoan, tình cảm yêu với hận rõ ràng ân với oán phân minh.
Sao Kình Dương là biểu tượng của sức mạnh, quyết đoán và tinh thần đấu tranh không ngừng. Thuộc hành Kim (Dương), Kình Dương mang trong mình sự sắc bén, mạnh mẽ, giống như một thanh đao luôn sẵn sàng xông pha trận mạc. Người có Kình Dương thủ mệnh thường có cá tính độc lập, kiên cường, không dễ khuất phục trước khó khăn. Tuy nhiên, vì quá quyết liệt, họ dễ trở nên nóng nảy, bảo thủ, khó hòa hợp với người khác. Trong công việc, Kình Dương giúp rèn luyện ý chí mạnh mẽ, phù hợp với những ngành nghề đòi hỏi sự cạnh tranh, bản lĩnh như kinh doanh, quân sự, thể thao.
- Nếu đi cùng cát tinh, Kình Dương sẽ mang đến thành công rực rỡ
- Nếu gặp hung tinh, nó có thể khiến người này gặp nhiều tranh chấp, thị phi và cả những tai nạn bất ngờ.
Tính chất cung mệnh có Đà La
Đà La thủ Mệnh biểu hiện qua đôi mắt lớn, lồi, đắc địa ánh mắt từ tường, hãm ánh mắt mờ đục, răng dễ bị hư nếu vào hãm địa.
Đà La đắc địa ở các cung mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi) làm việc giỏi dắn, dám làm và thành công. Đà La hãm nơi Dần Thân Tỵ Hợi tính giảo quyệt ưa phá hoại, cô đơn. Đà đắc địa tứ mộ can đảm thâm trầm, lắm mưu mô thủ đoạn.
Đà La ngược lại, làm việc âm thầm, gan góc, tiến chậm nhưng không ngừng tiến, không vội vã nhưng không phải không có phản ứng mau. Thường nuốt để bụng và cực kỳ cố chấp, khả năng nhẫn nại cao
Trái ngược với Kình Dương, sao Đà La mang tính chất chậm chạp, trì trệ, là biểu tượng của sự vướng mắc và ràng buộc. Đà La giống như một sợi dây vô hình trói buộc, khiến con người khó tiến xa, luôn gặp cản trở trong cuộc sống. Người có Đà La thủ mệnh thường thận trọng, tính toán kỹ lưỡng, nhưng đôi khi quá bảo thủ, thiếu linh hoạt nên khó bứt phá. Trong công danh sự nghiệp, họ có thể phải trải qua nhiều khó khăn, thăng trầm trước khi đạt được thành công.
- Nếu đi cùng cát tinh, Đà La có thể giúp rèn luyện sự kiên trì, tạo nên thành công bền vững về sau.
- Nhưng nếu gặp hung tinh, người này dễ bị trì hoãn mọi việc, gặp nhiều thử thách liên tiếp, thậm chí rơi vào cảnh bế tắc.
Bảng so sánh về tính chất của Kình Dương Đà La
Tiêu chí | Kình Dương (Kình) | Đà La (Đà) |
---|---|---|
Ý nghĩa chữ Hán | Kình : Giơ cao, mạnh mẽ Dương: Con dê, tượng trưng sự bền bỉ, đôi khi ngang ngạnh | Đà : Vấp ngã, trì trệ La : Lưới trói buộc, mắc kẹt |
Tính chất chung | Mạnh mẽ, quyết liệt, đấu tranh trực diện | Chậm chạp, trì hoãn, dễ bị cản trở |
Hành thuộc | Hành Kim (dương) | Hành Kim (âm) |
Đặc điểm tính cách | – Quyết đoán, thẳng thắn, đôi khi nóng nảy – Có tinh thần chiến đấu, dễ gây mâu thuẫn | – Tính toán, thận trọng nhưng dễ bảo thủ – Kiên trì nhưng hay do dự, khó thay đổi |
Ảnh hưởng đến công danh | – Có chí tiến thủ, nhưng dễ gặp sóng gió – Nếu gặp cát tinh, có thể làm lớn | – Chậm thăng tiến, thường xuyên bị cản trở – Cần kiên trì mới có thể thành công |
Ảnh hưởng đến tài lộc | – Dễ kiếm tiền nhưng cũng dễ mất vì mạo hiểm – Giỏi đầu cơ, làm kinh doanh lớn nhưng nhiều rủi ro | – Tài vận đến chậm, khó tụ tài – Cần làm ăn ổn định, tránh đầu tư rủi ro |
Ảnh hưởng đến tình duyên | – Tình duyên nhiều biến động, hay xảy ra tranh cãi – Đôi khi cố chấp, khiến quan hệ căng thẳng | – Tình cảm trắc trở, bị ràng buộc hoặc trì hoãn – Hay gặp duyên muộn, khó dứt khoát |
Ảnh hưởng đến sức khỏe | – Dễ bị tai nạn, thương tích, phẫu thuật – Cẩn thận các bệnh về huyết áp, thần kinh | – Dễ mắc bệnh mãn tính, đau nhức xương khớp – Khó phục hồi nếu bị bệnh nặng |
Khi đi cùng cát tinh | – Biến thành nghị lực, giúp vượt khó thành công – Có thể trở thành người lãnh đạo mạnh mẽ | – Kiên trì hơn, có thể hóa giải khó khăn theo thời gian – Thành công đến muộn nhưng bền vững |
Khi đi cùng hung tinh | – Hung hiểm, dễ gặp tai nạn, tranh chấp lớn – Có thể gặp kiện tụng, mất mát tài sản | – Bị trói buộc, gặp nhiều trở ngại liên tục – Dễ mất phương hướng, khó vươn lên |
Lời bàn | Sao của sức mạnh, đấu tranh, bứt phá – Nếu không kiểm soát tốt, dễ nóng vội, gây họa | Sao của trì hoãn, ràng buộc, cản trở – Cần kiên trì, khéo léo để hóa giải khó khăn |
Lời bàn về Kình Dương Đà La
- Kình Dương là sao hành động mạnh mẽ, quyết liệt, có thể tiến nhanh nhưng dễ gặp nguy hiểm.
- Đà La lại mang tính trì trệ, cản trở, khó bứt phá nhưng nếu kiên trì có thể thành công muộn.