Thần sát Dương nhận (dương nhẫn, kình dương)

  • Hán tự của “Dương nhận”
    • Dương: Đại diện cho khí Dương. Trong thuyết ngũ hành, khí Dương mang tính động, phát triển, vươn lên. Dương (羊) cũng có nghĩa là con dê: Được dùng mượn âm, hoặc để gợi hình ảnh con thú có sừng, biểu tượng cho sự cứng đầu.
    • Nhận: Nghĩa là lưỡi dao, mép sắc của đao kiếm. Đây là phần có tính sát thương cao nhất của binh khí.
  • Ý nghĩa: Dương Nhận chính là “lưỡi dao của khí Dương”. Nó miêu tả trạng thái khí Dương phát triển đến mức cực thịnh, vượng quá hóa sát, trở nên sắc bén và nguy hiểm như một lưỡi đao không có bao kiếm.

Cách xác định thần sát Dương nhận trong bát tự

Sử dụng Can ngày để xác định Dương nhận. Dương nhận chính là địa chi mang giá trị “đế vượng” của Can ngày.

Can ngàyGiápBínhMậuCanhNhâm
Kình DươngMãoNgọNgọDậu

Ý nghĩa của Dương nhận trong bát tự

Kình Dương là sao biểu thị sự cực thịnh, hung hãn, chủ về tai nạn, thương tích hoặc uy quyền. Dương nhận có nghĩa là vượng đến cực điểm. Những gì đạt đến cực điểm không phải là điều tốt. Tuy vậy không có nghĩa trong Bát tự có Dương nhẫn là không tốt. Mà khi phán đoán phải xem xét các tổ hợp can chi trong Bát tự.

Khi thấy “Dương nhận” xuất hiện thì sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

  • Nếu ngũ hành của Nhật chủ yếu: Gặp Dương nhận thì Dương nhận có tác dụng lớn trợ giúp cho nhật chủ. → Lúc này Dương nhận là Hỷ thần, là cát thần.
  • Nếu ngũ hành của Nhật chủ vượng: Gặp Dương nhận thì Dương nhận lúc này có tác dụng tranh đoạt tiền tài, của cải → Lúc này Dương nhận là Kị thần, là hung thần.

Vì vậy cần phải xem xét “Dương nhận” là Kị hay là Hỷ thì mới có thể phán đoán hung cát.

Nếu dương nhận là hỉ thần

Thân nhược, gặp Dương nhận là cát. Dương nhận lúc này là Hỷ thần. Vì Dương nhận giúp thân vượng hơn, có thể gánh Tài và chống lại Quan sát.

Nếu Dương nhận tọa ở chi ngày thì cũng không luận là kị. Điều này có thể luận đoán phối ngẫu của mệnh chủ là: Người có giỏi giang, tài năng, giúp đỡ nhiều cho mệnh chủ trong cuộc sống.

Ví dụ: trụ ngày Bính Ngọ gặp địa chi Tý ở chi tháng thì lúc này nhật chủ nhược. Có thể luận là phối ngẫu là người giỏi giang, tài năng, giúp đỡ nhiều cho mệnh chủ. Tuy nhiên, Vì Tý – Ngọ xung, nên hôn nhân có nhiều biến động, dễ xảy ra mâu thuẫn, tranh cãi dẫn đến ly thân hoặc ly hôn. Nếu trong mệnh trụ tháng và giờ có chứa Chính tài và Thiên tài thì vấn đề ly thân, ly hôn đến 90% sẽ xảy ra.

Nếu dương nhận là kị thần

Thân vượng, gặp Dương nhận là hung, vì ngũ hành của Dương nhận chính là Tỷ kiếp. Mà:

  • Tỷ Kiếp thì khắc Tài tinh: làm mệnh chủ dễ hao tài, khắc cha, khắc vợ…
  • Tỷ Kiếp chống đối Quan tinh, làm cho Quan tinh hao khí. Dẫn đến vấn đề công danh sự nghiệp không phát triển tiếp được.
  • Do Tỷ kiếp là kị thần nên quan hệ tình cảm anh em cũng không tốt lắm.

Dương nhận tọa ở từng trụ

  • Chi năm: Dương nhận là Kị thần. + Dương nhận là Kị thần tọa ở chi năm:
    • Xuất thân trong gia đình không khá giả.
    • Chủ phá tổ nghiệp do thế hệ trước để lại, hoặc có xu hướng lấy oán báo ơn
  • Chi tháng: Dương nhận là Kị thần tọa ở chi tháng:
    • Tính tình kỳ quái, quá khích.
    • Không nhận được nhiều trợ giúp của cha mẹ, anh chị em trong gia đình
  • Chi ngày: Dương nhận là Kị thần tọa ở chi ngày:
    • Chủ gấp gáp, táo bạo, bướng bỉnh, không giữ được bình tĩnh,
    • Ngoài ra phối ngẫu sức khỏe không tốt, có nhiều bệnh.
  • Chi giờ: Dương nhận là Kị thần tọa ở chi giờ thì dễ gây họa những năm cuối đời, tổn thất con cái.

Tuế vận có dương nhận

Dương nhận là Kị thần.

Mệnh mang Dương nhận là Kị thần nếu Gặp hình – xung và trong mệnh không có chế hóa phù hợp thì Hành các đại vận như Tỷ Kiếp – Ấn Kiêu, hoặc tạo thành tam hợp, tam hội Tỷ kiếp hoặc Ấn tinh dễ có nhiều tai họa về các vấn đề như: Hao tài, quan phi, hôn nhân, tình cảm, sức khỏe lục thân. Vì vậy khi đến tuế vận mà Tỷ Kiếp – Ấn Kiêu mọi chuyện cần cẩn thận để tai họa giảm bớt.

Dương nhận là Hỷ thần. Nhưng khi tuế vận hành cũng đôi khi Dương nhận biến thành Kị thần.

Ví dụ: thân nhược (Bính Ngọ), trong mệnh có Dương nhận. Hành đại vận Ngọ, gặp lưu niên có Hỏa – Mộc sinh trợ cho thân. Hoặc tạo thành tam hợp Hỏa, tam hội Hỏa. Thì lúc này Bính Hỏa trở lên cực vượng, Dương nhận sẽ biến thành kị thần.

Nói chung trong mệnh có Dương nhận, như sống chung với hổ. Phải chế phục được Dương nhận thì mới có thể sống bình yên được. Chế phục Dương nhận thì chúng ta có thể dùng Quan Sát hoặc Thực thương. Dùng Quan sát hay Thực thương còn phụ thuộc vào Tuế vận hành.

Tính cách của người mang dương nhận

Mệnh nam có Dương nhận thì đa phần có tính cố chấp, không dễ dàng thỏa hiệp, nhượng bộ, và bỏ cuộc dễ dàng.

Mệnh mang Dương nhận là Kị thần gặp hình – xung thì:

  • Tính tình không thiện, bề ngoài có thể ôn hòa nhưng bên trong khá bướng bỉnh
  • Hay tự cho mình là đúng, tính chủ quan rất mạnh.
  • Không dễ tiếp thu ý kiến của người khác, tư tưởng dễ cực đoan.
error: Content is protected !!