Trong bài trước, chúng ta đã nói về 12 cung vị theo địa chi của lá số tử vi. Trong bài viết này, chúng ta cũng sẽ tiếp tục nói về chức năng của một cung – Gọi là cung chức.
Có thể thấy rằng cung chức trong lá số thuộc về tài nhân, biểu hiện cho các mối quan hệ xã hội của một con người. Về ý nghĩa cơ bản của các cung chức, chúng ta dễ dàng có thể hình dung được thông qua “tên gọi” của chúng. Trong phạm vi bài viết này, ngoài những ý nghĩa cơ bản của một cung chức, tôi xin chia sẻ với các bạn một số ý nghĩa sâu hơn, đúc kết từ kinh nghiệm của tôi trong quá trình học huyền nghĩa của các cung chức.
Cung mệnh
Cung Mệnh là một trong bốn cung quan trọng nhất trong tử vi vì nó tiết lộ bản mệnh của chủ nhân lá số. Khi xem cung này ta biết được thông tin rõ nét về bản thân đương số bao gồm: công danh sự nghiệp, tài lộc, chuyên môn, sự thăng trầm cuộc sống, bệnh tật hoặc tai họa trong cuộc đời. Tuy nhiên, Cung Mệnh ảnh hưởng mạnh đến tiền vận của một người. Hậu vận của một người sẽ được xét đến trong cung thân.
Cung mệnh thể hiện đặc trưng rõ nét của một con người: tính về thể chất, tướng mạo, bệnh trạng, tính tình, khả năng, tại họa, bệnh tật, sự thọ yểu..liên quan tới đương số.
Cung ảnh hưởng: Chú ý khi xét về cung Mệnh ta còn phải xét các cung liên quan đến đương số như mệnh – tài – quan và cung chiếu mệnh (cung thiên di, là bộ mặt của một người thể hiện với thế giới bên ngoài). Và cả cung thân được coi là hậu vận của một người. Ngoài ra cũng có thể có các cung giáp mệnh như phụ mẫu và huynh đệ ảnh hưởng lớn đến số mệnh của đương số.
Cung Phụ mẫu
Ý nghĩa chính: Nói về cấp trên, trưởng bối, cha mẹ, những người có quyền hành đối với mình nói chung.
Nói về sự yểu, thọ, giàu sang, sự hòa hợp, xung khắc, tính nết, cha mẹ, trưởng bối nói chung. Nhìn vào cung Phụ Mẫu có thể biết được hoàn cảnh của cha mẹ (trưởng bối) cũng như mức độ sâu sắc trong tình cảm với cha mẹ. Bản thân có hợp với cha mẹ không, có nhận được phúc đức, của cải của cha mẹ hay không, có được các bậc trưởng bối trong gia tộc giúp đỡ hay không, đồng thời cũng biết được tính cách, tình trạng sức khoẻ và mức độ thành công của cha mẹ.
Cung ảnh hưởng: Khi xem cung phụ mẫu, đặc biệt là khi nói về cha mẹ là xem thế đứng của 2 sao thái âm và thái dương. Ngoài ra, cần phải kết hợp với các cung tật ách, Bởi vì thể chất Tiên thiên của một người được di truyền từ cha mẹ, hơn nữa, tình trạng sức khoẻ tinh thần của một người có thể phản ánh được mức độ yêu thương của cha mẹ dành cho người đó.
Cung Phúc
Ý nghĩa chính: tổ tiên, dòng họ, phúc phần, sự thừa hưởng về mặt tinh thần, tinh thần, nội tâm của một người.
Tại sao có người nói cung phúc đức lại là quan trọng nhất trong các cung của tử vi? Vì vốn tử vi chịu ảnh hưởng của lý thuyết Phật học, chi phối và có hiệu lực mạnh mẽ đến sự hay dở của các cung còn lại.
Cung Phúc Đức dùng để luận đoán tình hình hưởng thụ, tinh thần và hoạt động, tư tưởng của mệnh tạo, từ đó có thể biết được sở thích, nhân phẩm cao hay thấp, cũng có thể luận đoán mệnh tạo thuộc mẫu người hiếu động, hay hiếu tĩnh, hay thuộc mẫu người bề ngoài thì ưa náo nhiệt, nhưng nội tâm lại ưa yên tĩnh.
Cung ảnh hưởng: Khi xem xét cung Phúc đức cần để ý đến cung chính chiếu là cung Tài bạch, bởi nó có mối quan hệ ảnh hưởng với cung Phúc đức.
Cung Điền Trạch
Ý nghĩa chính: đất đai, tài sản, nơi thường xuyên ở của mình, nói về sản nghiệp nói chung, Tài sản bất động chứ không phải tiền bạc, cũng không hẳn là nhà đất. Và khả năng bảo toàn điền sản
Cung Điền Trạch dùng để phán đoán về các nội dung có liên quan đến đất đai (điền) và nhà cửa (trạch), như bản thân có được kế thừa di sản của cha mẹ tổ tiên hay không, tình hình nhà cửa, bất động sản của bản thân ra sao.
Cung ảnh hưởng: Khi suy đoán, cung Điền Trạch cần phải kết hợp với cung Tử Tức, do việc sinh con đẻ cái có liên quan đến vấn đề sinh hoạt tình dục trong gia đình. Việc mua bán bất động sản và phong thuỷ nhà ở cũng có liên quan mật thiết đến vân đề con cái. Phong thuỷ nhà ở rất chú trọng đến những nhân tố có liên quan đến sự nghiệp học vấn và mức độ hiếu thuận của con cái, thành tựu của con cái cũng có tác động đến tình hình nhà đất của bản thân, như giảm (chia nhà chia đất cho con cái) hoặc tăng (được con cái tặng nhà, mua đất).
Cung Quan lộc
Ý nghĩa chung: Sự nghiệp, công việc, công danh, sự nghiệp, nghề nghiệp, khả năng, chuyên môn, khoa bảng, quyền hành, thế lực, là cách người khác nhìn vào mình nói chung.
Cung Quan Lộc còn gọi là cung sự nghiệp hoặc cung học vấn, dùng để suy đoán về những nội dung liên quan đến sự nghiệp như mức độ thành công trong sự nghiệp, nghề nghiệp phù hợp, khả năng lập nghiệp, thành tích học hành (vì thời xưa học giỏi mà thi cử đỗ đạt có thể ra làm quan, bởi vậy nên thành tựu học vấn sẽ quyết định đến việc có được làm quan hay không, sự nghiệp có được thành tựu hay không), chức vị, quan hệ với cấp trên và khả năng thăng chức.
Cung ảnh hưởng: Nhưng khi suy đoán về cung này, cần phải kết hợp với cung đối xứng là cung Phu Thê. Mặt khác, để suy đoán về mức độ thành công trông sự nghiệp, cũng cần phải kết hợp với hai cung còn lại trong tam hợp hội là cung Mệnh và cung Tài Bạch, kết quả suy đoán mới được chính xác.
Cung Nô Bộc
Ý nghĩa chung: Bạn bè, bằng hữu, đồng nghiệp, những người cùng vai vế với mình nói chung.
Nếu như cung huynh để chủ yếu dùng để suy luận về các mối quan hệ trong nội bộ gia đình, quan hệ gần gũi thân thiết, còn cung Nô Bộc (hay cung bằng hữu) dùng để suy luận về các mối quan hệ xã hội.
Cung Nô Bộc thường được gọi là cung bằng hữu, dùng để phán đoán về mối quan hệ giữa bản thân với đồng nghiệp, bạn làm ăn, cấp trên, cấp dưới, bạn bè, cùng phẩm chất, nhân cách của những đôi tượng đó, và những ích lợi hoặc tác hại do những mối quan hệ đó mang lại.
Cung ảnh hưởng: Từ cung nô bộc, có thể gián tiếp thấy được mức độ thành công hay khả năng lãnh đạo của một người, bởi vì sự ủng hộ hay phản đối của bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới có ảnh hưởng rất lớn đối với quy mô của sự nghiệp. Từ cung này có thể suy luận ra mối quan hệ xã hội của cá nhân, nhưng cần phải kết hợp với cung đối xứng là cung Huynh Đệ, vì biết được mức độ gắn bó tình cảm của anh chị em trong gia đình mới có thể suy luận xem người đó có nhận được sự trợ giúp từ bên ngoài hay không. Bởi vậy, kết hợp hai cung này có thể phán đoán được về năng lực nội, ngoại giao của một người.
Cung Thiên Di
Ý nghĩa chung: Đó là môi trường bên ngoài khi ra khỏi nhà của mình.
Cung Thiên Di dùng để suy đoán về vận xuất ngoại, khả năng phát triển năng lực cá nhân và độ năng động của một người. Nếu muốn xem về sự lành dữ cát hung trong việc di chuyển, xuất ngoại và quan hệ đối ngoại, như du lịch, di dân, chuyển chỗ ở, đi công tác, đi làm xa, hay khả năng xã giao, phạm vi quan hệ, thay đổi ngành nghề, điều nhiệm, buôn bán…, đều phải quan sát cung này.
Cung ảnh hưởng: Cung Thiên Di có ảnh hưởng rất lớn đến cung Mệnh, bởi vì vận xuất ngoại và độ năng động của con người đem lại những tác động mạnh mẽ đối với vận mệnh. Các sao trong cung Thiên Di càng yên tĩnh, thì cuộc đời càng bình yên phẳng lặng. Nếu ngược lại, thì khó tránh khỏi bôn ba vất vả, gặp nhiều tai nạn. Thế nhưng, cung mệnh vẫn đóng vai trò quyết định đối với cung thiên di, bởi vì các nhân tố cá tính, tài năng, và cơ hội của một người có ảnh hưởng quyết định đối với vận xuất ngoại và độ năng động của họ. Bởi vậy, cần phải đặt hai cung này trong một mối liên hệ qua lại chặt chẽ, khăng khít, thì kết quả luận đoán mới được chính xác. Nếu như xem Mệnh là con người nội tâm, bản chất của bản thân thì Di là con người ngoài xã hội của mình, là cái mà mình thể hiện với bên ngoài.
Ba cung trong tam hợp cung Phúc, Phối, Di cũng đều có liên hệ trực tiếp với cung này.
Cung Tật ách (Tật)
Ý nghĩa chung: Cung này chỉ sức khỏe nói chung, ̣(bao gồm sức khoẻ thể lý và tinh thần). Cung tật còn là cái được thừa hưởng từ gen di truyền bố mẹ, cũng có nghĩa là thói quen, cái gọi là bẩm sinh của một người.
Cung Tật Ách thể hiện được tình trạng sức khoẻ và thể chất của một người, hơn nữa, còn có thể suy đoán xem bộ phận nào trong cơ thể dễ mắc bệnh tật, có khả năng mắc những loại bệnh nào, và khả năng gặp tai nạn ngoài ý muốn.
Cung ảnh hưởng: Khi quan sát cung tật ách, cần phải kết hợp với cung đối diện là cung phụ mẫu. Bởi vì thể chất tiên thiên của một người phần nhiều được di truyền từ cha mẹ.
Cung Tài Bạch (Tài)
Ý nghĩa chính: tiền tài, dòng tiền, cách kiếm tiền hay cách tiêu tiền, khả năng điều hành và quản lý tài chính, mức độ thu nhập, tình hình kinh tế của một đời người nói chung.
Mệnh – tài – quan – Phúc là một trong 4 cung quan trọng nhất trong lá số tử vi. Cung này chỉ về tiền bạc của mình, tiền tài do thừa hương, tự tạo hay cướp giật lừa lọc, mức độ giàu nghèo, khả năng bảo toàn tiền bạc, sự hên xui về tiền bạc, sinh kế nghề nghiệp của mình liên quan đến tiền bạc. Thời gian phát tài, hao tài, thời kỳ hưởng thụ, cách sử dụng tiền, tư cách con người trước đồng tiền (lòng tham, hà tiện, khắt khe, rộng rãi…)
Cung ảnh hưởng: Đương nhiên, tài vận của một người chịu ảnh hưởng của điều kiện không gian, thời gian và vận sự nghiệp tiên thiên, bởi vậy, khi xem về cung Tài Bạch, cũng phải kết hợp với hai cung còn lại trong cung tam hợp là cung Mệnh và cung Quan Lộc.
Ngoài ra, Cung tài bạch cần phải kết hợp với cung đối xứng là cung Phúc Đức, bởi vì một người có trở nên giàu có phát tài hay không, cũng cần phải xem xem người đó có phúc phận hoặc có khả năng tích phúc hay không, và tâm thái làm giàu ra sao. Mặt khác những thứ thuộc về đời sống tinh thần như khả năng hưởng thụ, tâm thái đối với cuộc sông và phúc phận cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng của điều kiện vật chất (tình hình kinh tế có dư giả hay không).
Cung Tử Tức (Tử)
Ý nghĩa chính: con cái, cấp dưới, người bị ra lệnh, đứa con tinh thần (sản phẩm làm ra), đời sống vợ chồng.
Cung Tử Tức dùng để suy đoán về số lượng con cái, cá tính, tư chất, học vấn, thành tựu, tình trạng sức khoẻ của con cái, suy đoán xem con cái có hiếu thuận hay không và mức độ tình cảm giữa bản thân và con cái. Ngoài ra, con cái là sản phẩm của cha mẹ nên nhìn vào cung Tử Tức có thế đánh giá được về khả năng và đời sống tình dục của bản thân.
Cung ảnh hưởng: Do con cái còn là tài sản tinh thần của cha mẹ, cha mẹ làm ra của cải cũng là để cho con, nên khi đánh giá cung tử tức còn cần phải nhìn vào cung điền trạch.
Cung Phu /Thê (Phối)
Ý nghĩa chính: người chồng/vợ, người bạn đời, người mong muốn sống cùng, sự kỳ vọng về người bạn đời.
Cung Phu Thê dùng để phán đoán về đường tình duyên, thời điểm kết hôn, cũng như xuất thân, tình trạng sức khoẻ, cá tính, tài năng, dung mạo của chồng (hoặc vợ), duyên phận, tình cảm và mức độ hoà hợp của vợ chồng, và mức độ trợ giúp của chồng (hoặc vợ) đối với bản thân.
Cung phối còn thể hiện việc lập gia đình ( Trước, trong và sau khi lập gia đình), số lượng vợ hoặc chồng, ngoại tình, song hôn, tư cách của vợ chồng, hạnh phúc gia đình, số phận của vợ chồng (chết), thời gian ( sớm,muộn)..
Cung ảnh hưởng: Sao tọa thủ cung phu thê thể hiện rõ nét, nhưng những tiềm tàng ẩn trong các sao xung chiếu và hợp chiếu khác, thành ra muốn xem phải xem cho kỹ. Đặc biệt là 2 cung phúc đức và nô bộc. Cung Phúc đức ám chỉ hạnh phúc nói chung, cung nô bộc ám chỉ nhân tình…Khi xem cung này chú ý 2 sao Đào và Hồng, sự kết hợp với các sao. Vì cung phu thê có 2 vấn đề là tình cảm tinh thần và sinh lý lên bên nào nặng bên nào nhẹ tùy vào đó mà luận giải.
Cung huynh đệ (Bào)
Ý nghĩa chính: anh chị em ruột, bạn bè thân thiết, những người sống cùng, hoặc tượng là những người mình muốn gần gũi, kết thân.
Cung huynh đệ hay còn được gọi là cung Bào chỉ về tương hợp, xung, tình trạng sự nghiệp nói chung, số phận vài người đáng lưu ý hay nổi bật trên lá số, ảnh hưởng của anh chị em đối với mình. Cung Bào còn được dùng để phán đoán về duyên phận với anh chị em, mức độ gắn bó giữa bản thân và anh chị em và bản thân có nhận được sự giúp đỡ của anh chị em hay không. Căn cứ vào các sao trong cung huynh đệ và tại các cung tam phương tứ chính, có thể phán đoán về mức độ thành tựu tương đối của những người mình kết thân.
Cung ảnh hưởng: Cung Bào sự chính xác của nó rất ít, chủ yếu nó mang tính chất tương đối. Lưu ý khi xét cung Bào cần xem, kết hợp các sao ở cung Nô, Tật, Điền, Phúc để tìm kết luận chung.
Cung Thân
Cung Thân có thể cung cấp những thông tin về vận thế hậu thiên của con người. Cung mệnh chỉ bản tính tiên thiên, còn cung Thân chỉ các hành vi hậu thiên.
Dựa vào giờ sinh, ta có thể xác định được Cung Thân ngụ ở đâu. Cung Thân được đặt chung với 1 trong 6 cung: Mệnh, Tài, Quan, Phúc, Phối, Di. Cung Thân còn có ý nghĩa là khía cạnh mà mình để tâm nhiều nhất vào hậu vận. Thân cư ở cung nào thì sự quan trọng của cung đó gia tăng.
Tiên thiên là thể, là cơ sở, hậu thiên là dụng, là phát triển, nên cần phải kết hợp hai nguồn thông tin này trong phán đoán. Cung Mệnh không tốt mà cung Thân tốt, tức dựa vào nỗ lực hậu thiên cùng sự phản ứng nhanh nhạy trước vận hạn và cơ hội, sẽ bù trừ được vào những khiếm khuyết tiên thiên để cải thiện vận mệnh.
Nếu ngược lại, cung Mệnh tốt mà cung Thân và vận hạn không tốt, nếu thiếu cẩn trọng dễ khiến vận mệnh biến đổi theo chiều hướng xấu. Cung thân không thể trở thành một cung độc lập, mà cần phải xếp cùng với một trong số các cung là mệnh, tài bạch, quan lộc, thiên di, phúc đức và phu thê. Nếu được xếp cùng cung tốt, đã cát lợi càng thêm cát lợi. Nếu xếp cùng cung hung, thì hung lại càng thêm hung. Có những khuynh hướng sau đây:
Tóm lại, Mệnh là tiên thiên, thân là hậu thiên. Mệnh là bản tính, là tư tưởng, thân là hành động là cái ta xử thế ngoài đời. Mệnh là nhân, thân là quả.