Lục xung ám chỉ mối quan hệ xung khắc trong ngũ hành, không chỉ liên quan đến các vị trí đối lập mà còn phản ánh sự tương khắc tiềm ẩn trong các can tàng tại các địa chi. Hay nói đơn giản, lục xung là vị trí các địa chi đối xứng nhau và ngũ hành tương khắc.
Các cặp lục xung gồm những cặp nào?

Dựa trên nguyên lý âm dương ngũ hành, lục xung được tính bằng cách chia 12 địa chi thành 6 cặp xung khắc gồm:
- Tý Ngọ
- Sửu Mùi
- Dần Thân
- Mão Dậu
- Thìn Tuất
- Tỵ Hợi.
Đối xung là sự đối lập giữa các địa chi trong phong thủy. Cụ thể, Mão thuộc Mộc ở phía Đông, Dậu thuộc Kim ở phía Tây, Ngọ thuộc Hỏa ở Nam, và Tý thuộc Thủy ở Bắc. Mỗi cặp địa chi này đều có sự đối xung, phản ánh mối quan hệ xung khắc giữa các yếu tố.
Tương xung là hiện tượng xung khắc, thể hiện sự tương phản giữa các yếu tố. Trong tứ trụ, nếu xung với phúc thần sẽ gây hung, còn xung với hung thần lại mang đến cát lợi.
Giải thích mối quan hệ lục xung

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về bản chất và lý do khiến các cặp con giáp lục xung xuất hiện
- Tý – Ngọ:
- Xét về âm dương, cả hai địa chi Tý và Ngọ đều mang thuộc tính dương. Mà các chi cùng thuộc tính sẽ tạo thành mối xung khắc với nhau.
- Xét theo mối quan hệ ngũ hành, Quý Thủy trong Tý khắc với Đinh Hỏa trong Ngọ. Đồng thời, Kỷ Thổ ẩn tàng trong Ngọ cũng khắc với Quý Thủy trong Tý.
- Sửu – Mùi
- Về âm dương, cả hai địa chi Sửu và Mùi đều mang thuộc tính âm, nên chúng xung khắc với nhau.
- Về mối quan hệ ngũ hành, Tân Kim trong Sửu khắc với Ất Mộc trong Mùi. Đồng thời, Kỷ Thổ và Đinh Hỏa trong Mùi cũng khắc với Quý Thủy và Tân Kim trong Sửu.
- Dần – Thân
- Xét về âm dương, cả hai địa chi Dần và Thân đều mang thuộc tính dương.
- Về ngũ hành, Thân thuộc Kim khắc Dần thuộc Mộc. Xét can tàng trong địa chi, Giáp Mộc trong Dần khắc với Mậu Thổ trong Thân. Đồng thời, Canh Kim và Nhâm Thủy trong Thân cũng khắc với Giáp Mộc và Bính Hỏa trong Dần.
- Mão – Dậu
- Xét về âm dương, cả hai địa chi Mão và Dậu đều mang thuộc tính âm.
- Về ngũ hành, Tân Kim trong Dậu khắc với Ất Mộc trong Mão.
- Thìn – Tuất
- Về âm dương, cả hai địa chi Thìn và Tuất đều thuộc tính dương.
- Về ngũ hành, Quý Thủy trong Thìn khắc với Đinh Hỏa trong Tuất, còn Canh Kim trong Tuất khắc với Ất Mộc trong Thìn.
- Tị – Hợi
- Về âm dương, cả hai địa chi Tỵ và Hợi đều thuộc tính âm, do đó chúng xung khắc lẫn nhau.
- Theo ngũ hành, Canh Kim trong Tỵ khắc với Giáp Mộc trong Hợi, còn Nhâm Thủy trong Hợi khắc với Bính Hỏa trong Tỵ.
Lực lượng lục xung vượng suy
Lưu ý về mối quan hệ lục xung:
- Tý và Ngọ xung khắc: Tý thuộc Thủy xung với Ngọ thuộc Hỏa, nhưng Ngọ chỉ xung mà không khắc.
- Mão và Dậu xung khắc: Dậu thuộc Kim khắc Mão thuộc Mộc, nhưng Mão chỉ xung mà không khắc.
- Dần và Thân xung khắc: Thân thuộc Kim khắc Dần thuộc Mộc, nhưng Dần chỉ xung mà không khắc.
- Tỵ và Hợi xung khắc: Hợi thuộc Thủy khắc Tỵ thuộc Hỏa, nhưng Tỵ chỉ xung mà không khắc.
Tuy nhiên, đối với bát tự tứ trụ cần luận đoán về lực lượng tổng quan của các ngũ hành thì mới có thể kết luận địa chi nào xung và khắc với địa chi còn lại.
- Địa chi ở tháng: Nếu địa chi ở tháng là đắc lệnh, vượng thì lực lượng ngũ hành của tháng đó rất mạnh, tuy bị khắc mà không bại
- Được nguyệt lệnh trợ giúp: nếu địa chi bất kỳ bị khắc nhưng được lực lượng ở tháng sinh ̣̣(nguyệt lệnh) trợ giúp thì lúc này lực lượng của địa đó sẽ khá mạnh, tuy bị khắc mà không bại.
- Số lượng ngũ hành vượng tướng thì thắng: Tuy không được lệnh tháng nhưng nếu ngũ hành có Ấn Tinh và Tỷ kiếp nhiều thì có thể thắng
- Theo 4 mùa:
- Tý – Ngọ tương xung
- Mùa Xuân Hạ, Ngọ thắng Tý
- Mùa Đông – Thu, Tý thắng Ngọ
- Mệnh cục Dần Mão Tị Ngọ Mùi Tuất nhiều thì ngọ vượng Tý suy
- Mệnh cục Thân – Dậu – Hợi Tý Sửu Thìn nhiều, tý vượng ngọ suy
- Mão – Dậu tương xung
- Mùa Xuân – Đông
Phân loại lục xung
Lục xung và cung vị trực đoán
Năm – Tháng xung
- Không được thừa kế, hưởng phúc từ ông bà tổ tiên
- Tình cảm cha mẹ không tốt, dễ dẫn đến ly thân, ly dị cha mẹ không ở cùng một nơi
- Cha mẹ dễ phải xa quê lập nghiệp
Tháng – Ngày xung
- Hôn nhân không thuận lợi. Vợ chồng hay mâu thuẫn, dễ dẫn đến ly hôn
- Mệnh chủ và cha mẹ không hợp nhau, khi ở gần nhau dễ có tranh cãi
- Công việc không ổn định, hay thay đổi
- Tình cảm anh chị em không được tốt đẹp, dễ có mâu thuẫn
Ngày – Giờ xung
- Hôn nhân không thuận lợi. Vợ chồng hay mâu thuẫn, dễ dẫn đến ly hôn
- Mệnh chủ và con cái không hợp nhau, khi ở gần nhau dễ có tranh cãi
- Cuối đời thường xảy ra nhiều biến động không tốt như: bị bản thân hoặc con cái bị bệnh tật hoặc tai nạn
- Vấn đề tài chính giai đoạn về già cũng không được như ý muốn
Năm – Ngày xung
- Quan hệ mẹ và vợ mệnh chủ không được tốt lắm
- Không được thừa kế, hưởng phúc từ ông bà tổ tiên, dễ xa quê lập nghiệp
- Thời niên thiếu dễ có tai nạn nghiêm trọng, nếu Sát quá trọng có thể dẫn đến tử vong
Chú ý: Những phần trên chỉ dựa trên cung vị, nên độ chính xác chưa cao. Cần kết hợp với luận đoán về vượng suy của ngũ hành thì độ chính xác sẽ cao hơn.