Địa chi tương phá – lục phá trong bát tự tứ trụ

Địa chi lục phá 4T Human

Địa chi lục phá tương phá là mối quan hệ phá hư, khắc chiến lẫn nhau, phá sản, quấy rối, bên trong mâu thuẫn xung đột

Các cặp địa chi lục phá gồm những cặp nào?

Địa chi lục phá
Địa chi lục phá

Địa chi lục phá bao gồm 6 cặp

  • Tý Dậu tương phá,
  • Ngọ Mão tương phá,
  • Thìn Sửu tương phá,
  • Mùi Tuất tương phá,
  • Dần Hợi tương phá,
  • Thân Tị tương phá.

Cách nhớ các cặp lục phá:

  • Tứ sinh: Dần Thân Tị Hợi (1-4, 2-3)
  • Tứ chính: Tý ngọ mão dậu (1-4, 2-3)
  • Tứ mộ: Thìn Mùi Tuất Sửu (1-4, 2-3)

Lục phá ứng với cung vị

  • Phá năm chi: tổ tiên nát
  • Phá nguyệt chi: huynh đệ cha mẹ nát
  • Phá ngày chi: vợ hoặc chồng gặp rủi ro
  • Phá giờ chi: con cái nát

Lực lượng của địa chi lục phá trong bát tự tứ trụ ở 3 nhóm trên không giống nhau

Tứ sinh Dần – Hợi, Thân – Tị

  • Tứ sinh là thời điểm mà các ngũ hành trường sinh (mới sinh ra): Hoả ở Dần, Mộc ở Hợi, Thuỷ ở Thân,Kim ở Tị.
  • Vì mới sinh ra giống như trẻ con nên sức phá không mạnh, Lực lượng phá ở tứ sinh tương đối nhẹ, không quá đáng lo
  • Chỉ khi ngũ hành có tuế vận trợ giúp thì lực phá mới có tác dụng rõ ràng

Dần Hợi tương phá

  • Trong phá có hợp, là bại mà thành công
  • Cũng chủ thái độ làm người không quả quyết, thích nghe lời nhẹ nhàng
  • Dễ dàng bị thuyết phục, tình cảm công việc hay gặp bất lợi
  • Khi tranh đoạt thường không thắng, hay bị tiểu nhân lý gián
  • Dần phá hợi: hay kể công, kiêu ngạo, tranh đoạt danh lợi, lấy mị tranh súng
  • Hợi phá Dần, lừa gạt giả dối, làm việc trái lương tâm, thiên uy thêm phạt

Tị Thân tương phá

  • Trong phá có hợp, nhưng cũng có khắc. Nghĩa là trong bại có thành, trong thành có khuyết
  • Thân phá Tị: không thật, hay nịnh hót, âm thầm làm chuyện xấu
  • Tị phá Thân: lễ phép hay giúp người
  • Cặp này nếu có tương phá vào trị trí kị thần là cát, tương phá vào vị trí hỷ thần là hung.

Tứ mộ Thìn – Sửu, Mùi – Tuất

  • Tứ mộ là thời điểm mà các ngũ hành suy kiệt: Thuỷ mộ ở Thìn, Mộc mộ ở Mùi , Hoả mộ ở Tuất, và Kim mộ ở Sửu
  • Mộ giống như người già, sức lực không còn nữa cho nên lực lượng của tứ mộ cũng tương đối nhẹ, không quá đáng lo
  • Chỉ khi ngũ hành có tuế vận trợ giúp thì lực phá mới có tác dụng rõ ràng
  • Trong bát tự có 2 tổ hợp này đại diện cho sự mâu thuẫn bên trong, nên bình thường nhìn vào mà khó thấy được.

Thìn Sửu tương phá

  • Quan hệ tình cảm lục thân nam nữ không thuận lợi
  • Thìn phá sửu: Sống cô độc, tách biệt với mọi người
  • Sửu phá thìn: cuộc sống khó khăn, chuyện tốt ít lành

Mùi Tuất tương phá

  • Hay tranh cãi không lý do, tâm lý phức tạp
  • Tuất phá Mùi: làm việc không đến cùng, không thật lòng, hay bình luận về người khác
  • Mùi phá Tuất: Hay u sầu, buồn bã, tính tình lãnh đạm, võ mồm, thị phi, quan tai, tán tài.

Tứ chính Tý – Dậu, Mão – Ngọ

  • Tứ chính hay còn gọi là tứ vượng là thời điểm mà các ngũ hành mạnh nhất: Thuỷ vượng ở Tý, Hoả vượng ở Ngọ, Mộc vượng ở Mão và Kim vượng ở Dậu
  • Vượng giống như người trưởng thành, sức lực rất mạnh nên Lực phá ở tứ vượng tương đối nghiêm trọng
  • Trong bát tự có cặp này thì tương đối không tốt, cuộc đời, tài chính, công danh dễ xảy ra biến động.

Tý – Dậu tương phá:

  • Làm việc không chủ kiến, tự phá tự hành
  • Bình sinh thường xuyên gặp phải kinh tế khó khăn
  • Dậu phá Tý: thay lòng đổi dạ, lừa mình dối người
  • Tý phá dậu: không được âm phúc tổ tiên che chở
  • Trong bát tự nếu có cặp Tý Dậu đứng kế nhau: Dậu Kim không sinh Tý Thuỷ, Tý thuỷ không tiết dậu kim.

Mão Ngọ tương phá:

  • Chủ môn hộ rách nát, gặp tranh chấp, vì tình cảm mà gặp chuyện
  • Buôn bán không thuận, dễ mất công danh, công việc trắc trở
  • Mão phá ngọ: do dự, làm việc không nguyên tắc
  • Ngọ phá Mão: không thật lòng, dễ tin lợi hại, thành trung có bại
  • Tương tự như trên: Trong bát tự nếu có cặp Mão Ngọ đứng kế nhau: Mão Mộc không sinh Ngọ Hoả và Ngọ hoả không tiết mão mộc.

error: Content is protected !!