Vòng trường sinh còn có tên gọi khác là vòng tràng sinh. Vòng Trường Sinh trong Bát Tự là một khái niệm giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các giai đoạn của cuộc đời và cách mỗi giai đoạn ảnh hưởng đến vận mệnh của mỗi người.
Vòng Trường Sinh quy định sự ra đời, phát triển và kết thúc của sinh mệnh. Nó còn được biết đến như chuỗi Sinh – Vượng – Tử – Tuyệt của 10 thiên can. Gồm 12 năm chi phối sự suy thịnh của mỗi con người. Chu kỳ này bao gồm: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai và Dưỡng.
12 giai đoạn của vòng trường sinh
Toàn bộ các Hành đều sinh trưởng theo chu kỳ như sau:
- Thai (Hành khí mới bắt đầu kết tinh, thời kỳ gây mầm mống)
- Dưỡng (Hành khí đang tăng lên, như con được nuôi trong bụng mẹ)
- Tràng Sinh (Hành khí được sinh ra, như trẻ con mới sinh, thời kỳ manh nha phát động của Hành)
- Mộc Dục (Hành khí còn non yếu, như con còn ấu thơ, được tắm gội cho sạch sẽ, chân tay còn vô lực, không chống đỡ cầm giữ được gì cả, còn non yếu dễ chết, còn gọi là bại địa)
- Quan đới (Hành khí đã lớn, như con đã lớn cho đội mũ)
- Lâm Quan (Hành khí ở trong thời kỳ mạnh mẽ, tràng vượng, con phát triển được, như con trai đã trở thành thanh niên lớn khỏe đi làm quan, nên đương cần vị trí của Lâm Quan còn gọi là Lộc vị)
- Đế Vượng (Hành khí vượng đến cực điểm, sắp sửa đi vào giai đoạn suy, gọi là vượng địa)
- Suy (Hành khí bước vào giai đoạn bắt đầu suy yếu, là dư khí vì lúc đó khí thịnh của đế vượng vẫn còn sót lại)
- Bệnh (Hành khí suy yếu lắm rồi, như già bị ốm đau)
- Tử (chết, Hành khí tan)
- Mộ (chôn vùi, tạo hoá thấu tàng, có dư khí, hồi quang phản chiếu)
- Tuyệt (khí tuyệt, hoàn toàn hết không còn gì cả, còn gọi là tuyệt địa)
Cứ như thế, mọi vật đều trải qua quá trình tuần hoàn sinh sinh, diệt diệt không ngừng. Trong chu kỳ trên, Hành khí có sức ảnh hưởng đáng kể là Tràng Sinh, Mộc Dục, Lâm Quan, Đế Vượng và Mộ.
Vòng trường sinh và 10 can ứng với 12 cung
Giáp (+) | Bính (+) | Mậu (+) | Canh (+) | Nhâm (+) | Ất (-) | Đinh (-) | Kỷ (-) | Tân (-) | Quý (-) | |
Trường sinh | Hợi | Dần | Dần | Tị | ThâThn | Ngọ | Dậu | Dậu | Tý | Mão |
Mộc dục | Tý | Mão | Mão | Ngọ | Dậu | Tị | Thân | Thân | Hợi | Dần |
Quan đới | Sửu | Thìn | Thìn | Mùi | Tuất | Thìn | Mùi | Mùi | Tuất | Sửu |
Lâm quan | Dần | Tị | Tị | Thân | Hợi | Mão | Ngọ | Ngọ | Dậu | Tý |
ĐẾ VƯỢNG | MÃO | NGỌ | NGỌ | DẬU | TÝ | DẦN | TỊ | TỊ | THÂN | HỢI |
Suy | Thìn | Mùi | Mùi | Tuất | Sửu | Sửu | Thìn | Thìn | Mùi | Tuất |
Bệnh | Tị | Thân | Thân | Hợi | Dần | Tý | Mão | Mão | Ngọ | Dậu |
Tử | Ngọ | Dậu | Dậu | Tý | Mão | Hợi | Dần | Dần | Tị | Thân |
Mộ | Mùi | Tuất | Tuất | Sửu | Thìn | Tuất | Sửu | Sửu | Thìn | Mùi |
TUYỆT | THÂN | HỢI | HỢI | DẦN | TỊ | DẬU | TÝ | TÝ | MÃO | NGỌ |
Thai | Dậu | Tý | Tý | Mão | Ngọ | Thân | Hợi | Hợi | Dần | Tị |
Dưỡng | Tuất | Sửu | Sửu | Thìn | Mùi | Mùi | Tuất | Tuất | Sửu | Thìn |
Bắt đầu từ trường sinh lần lượt qua 12 giai đoạn tức là từ nhỏ yếu đến lớn mạnh, từ cực thịnh đến cực suy, cứ thế lặp đi lặp lại đó là nguyên nhân của bốn mùa thay nhau biến đổi. Ngoài ra, khi can dương chết thì đúng lúc can âm sẽ sinh ra. Các can dương tính thuận theo 12 cung, các can âm được tính ngược lại, đó là vì hai khí âm dương khác nhau, phù hợp với nguyên lí “Đạo trời quay theo chiều trái, đạo đất quay theo chiều phải. Can dương lâm quan thì can âm đế vượng, can âm lâm quan thì can dương đế vượng.
Cách ghi nhớ vòng trường sinh dựa trên bàn tay
Ghi nhớ 10 can phối đối với sự vương suy của 12 cung là vô cùng quan trọng. Trong dự đoán, bất kì lúc nào cũng phải dùng đến nó. Cách nhớ là dựa vào hình bàn tay. Nếu can ngày sinh thuộc 1 trong 5 can dương thì can ngày sinh bắt đầu từ trường sinh đếm thuận theo thứ tự: trường sinh – mộc dục – quan đới – lâm quan – đế vượng – suy – tử – mộ – tuyệt – thai – dưỡng. Còn can ngày sinh là can âm thì bắt đầu từ can ngày sinh đếm ngược lên.
Như vậy, chỉ cần nhớ được 5 can dương là: giáp, bính, mậu, canh, nhâm ứng với trường sinh là hợi, dần, dần, tị, thân. Đếm thuận theo vòng tay đến tháng muốn biết là sẽ được nó ở vào cung nào. Đối với trường sinh của năm can âm: ất, định, kỷ, tân, quý thì ứng với ngọ, dậu, dậu, tí, mão đếm ngược 12 cung đến tháng muốn biết thì sẽ biết được nó nằm ở cung nào.
- Giáp: trường sinh tại hợi (thuận chiều)
- Ất: trường sinh tại Ngọ (ngược chiều)
- Bính – Mậu: trường sinh tại dần (thuận chiều)
- Đinh – Kỷ: trường sinh tại dậu (ngược chiều)
- Canh: trường sinh tại Tỵ (thuận chiều)
- Tân: trường sinh tại Tý (ngược chiều)
- Nhâm: trường sinh tại Thân (thuận chiều)
- Quý: trường sinh tại Mão (Ngược chiều)
Bạn đọc có thể kết hợp theo hình bàn tay dưới đây để hiểu và rút ra phương pháp ghi nhớ.
