Địa chi lục hại trong bát tự tứ trụ

Địa chi lục hại 4T Human

Lục hại cũng ám chỉ mối quan hệ xung khắc trong ngũ hành. Nhưng nếu lục xung được gọi là minh tranh (nghĩa là đấu tranh trực diện) thì lục hại được gọi là ám tranh (nghĩa là âm thầm hãm hại, khó phòng chống).

Các cặp lục hại gồm những cặp nào?

Địa chi lục hại
  • Tý Mùi hại nhau
  • Sửu Ngọ hại nhau
  • Dần Tị hại nhau
  • Hợi Thân hại nhau
  • Mão Thìn hại nhau
  • Dậu Tuất hại nhau

Giải thích mối quan hệ lục hại

Lục hại được sinh ra là mối quan hệ lục hợp và tương xung của Địa chi. Đó là những cặp đối xứng theo theo chiều ngang giống như trên vòng tròn địa chi.

  • Tý Mùi hại nhau vì Tý xung Ngọ mà Ngọ với Mùi hợp nhau, nên Tý Mùi hại nhau.
  • Sửu Ngọ hại nhau vì Tý xung Ngọ mà Tý với Sửu hợp nhau, nên Ngọ Sửu hại nhau.
  • Dần Tị hại nhau vì Tị xung Hơi mà Dần hợp Hơi nên Tị Dần hại nhau.
  • Hợi Thân hại nhau vì Thân xung Dần mà Dần với Hợi hợp nhau nên Hợi Thân hại nhau.
  • Mão Thìn hại nhau vì Thìn xung Tuất mà Mão hợp Tuất nên Mão Thìn hại nhau.
  • Dậu Tuất hại nhau vì Tuất xung Thìn mà Thìn hợp Dậu nên Dậu Tuất hại nhau.

Ý nghĩa của lục hại trong mệnh cục

  • Nếu tuế vận xuất hiện tương xung và tương hại tác dụng vào mệnh cục thì khả năng cao mệnh hoặc lục thân sẽ có tin tức không tốt
  • Khi 2 địa chi tương hại lẫn nhau, sẽ có bên thắng bên bại
  • Thắng hay bại đều dựa trên nguyên tắc vượng suy của ngũ hành
  • Tương hại tốt hay xấu còn tuỳ thuộc vào ngũ hành bị hại là hỷ hay kị thần.
  • Quan niệm tốt xấu ứng với mỗi người ở từng độ tuổi sẽ có thay đổi và khác nhau.

Tý – Mùi tương hại

  • Lục thân mệnh chủ có chuyện bất lợi
  • Vợ chồng mệnh chủ không hợp với cha mẹ, quan hệ phu thê không thuận
  • Dễ gặp thương tích, khi về già dễ sống cô độc

Sửu – Ngọ tương hại

  • Thường là người thích tranh luận, tranh cãi, dễ tức giận
  • Tính tình dễ thay đổi, có thể đạt được quyền lợi.
  • Nhưng cũng dễ gặp kiện tụng, lao ngục.

Dần – Tị tương hại

  • Dễ dàng tức giận, có tính tranh đoạt, gian trá, nhiều ý tưởng
  • Dễ kết thân, năng lực ứng biến tốt, phong lưu, dễ có tai nạn xe cộ, huyết quang

Mão – Thìn tương hại

  • Dễ bất lợi cho lục thân, dễ gặp tai nạn để lại chấn thương khó lành hẳn
  • Hay ức hiếp kẻ yếu, để đạt được mục đích không từ thủ đoạn, dễ gặp hoạ lao ngục

Thân – Hợi tương hại

  • Quan hệ hôn nhân, bạn bè không được như ý muốn, hay phải di chuyển
  • Dễ gặp tai nạn xe cộ bất ngờ, dễ có hoạ liên quan đến pháp luật

Dần – Tị tương hại

  • Mặt dễ có sẹo do tai nạn
  • Hay ganh tị, thâm hiểm, không rộng lượng, không phải người quân tử

Lưu ý: các luận đoán trên chỉ là luận đoán chung, độ chính xác cần phải xem xét quan hệ can chi toàn cục

Lục xung và cung vị trực đoán

Chi năm bị hại

  • Không được thừa kế, hưởng phúc từ ông bà tổ tiên
  • Phần nhiều chủ trưởng bối thân thế bất lợi
  • Tình cảm nam nữ của mệnh chủ trong thời gian trước hôn nhân không thuận.
  • Mệnh chủ không được trưởng bối giúp về vấn đề tài chính.

Chi tháng bị hại

  • Chủ công việc của mệnh chủ và cha mẹ hay thay đổi, cùng cha mẹ không hoà thuận
  • Hôn nhân ở giai đoạn thanh niên không thuận lợi, dễ có mâu thuẫn
  • Tình cảm anh chị em không được tốt đẹp, dễ có mâu thuẫn

Chi ngày bị hại

  • Hôn nhân không thuận lợi. Dễ xuất hiện tam giác tình
  • Chủ có nhiều ý tưởng, hay tự tạo áp lực cho bản thân, hay mất bình tĩnh, dễ dao động
  • Cũng chủ hay thay đổi công việc
  • Nếu là hỷ thì khí khái đại lượng. Nếu là kị thì chủ cô đơn.

Chi giờ bị hại

  • Mệnh chủ thường xuyên phải thay đổi chỗ ở, công tác
  • Mệnh chủ và con cái không hợp nhau lắm, cũng chủ là con cái sẽ ở xa mệnh chủ
  • Con cái thường không quá hiếu thuận với mệnh chủ
  • Khi về già thường sống cô độc.

Chú ý: Những phần trên chỉ dựa trên cung vị, nên độ chính xác chưa cao. Cần kết hợp với luận đoán về vượng suy của ngũ hành thì độ chính xác sẽ cao hơn.

error: Content is protected !!