Can Tàng – Thiên can ẩn tàng trong địa chi

Thiên can ẩn tàng trong địa chi

Trong 12 địa chi mỗi địa chi đều ẩn tàng thiên can, gọi là thiên can ẩn tàng trong địa chi, gọi tắt là “địa chi tàng can” hoặc là “can tàng“. Thiên can ẩn tàng trong địa chi có ý nghĩa gì và cách xác định như thế nào, bạn cùng theo dõi bài viết nhé!

Ý nghĩa của thiên can ẩn tàng trong địa chi

Trong dự đoán theo tứ trụ, cho dù can chi của mệnh cục hay can chi của đại vận, lưu niên đều là một chỉnh thể hữu cơ, tức là giữa chúng có mối quan hệ với nhau.

VD: Giáp hoặc ất là can ngày của…

Cho nên mối quan hệ được che trùm hay phải gánh vác có thể khiến cho một ngũ hành nào đó mạnh lên hoặc yếu đi. Thứ 2 là các thiên can và địa chi cùng loại ngũ hành thì liên quan gốc rễ với nhau.

Cách Xác định Thiên Can ẩn tàng trong Địa Chi

Lấy Can Tàng theo giai đoạn Trường Sinh của Ngũ Hành:

  • Hành Thủy: Thủy trường sinh tại Thân. Thân ẩn tàng Thủy Khí. Khí Trường Sinh thuộc Dương. ->Do đó: Thân ẩn tàng Nhâm Thủy
  • Hành Hỏa: Hỏa trường tinh tại Dần. Dần ẩn tàng Hỏa Khí. Khí Trường Sinh thuộc Dương. -> Do đó: Dần ẩn tàng Bính Hỏa.
  • Hành Thổ: Thổ Trường Sinh tại Dần. Dần tàng Thổ Khí. Khí Trường Sinh thuộc Dương. -> Do đó: Dần tàng Mậu. Thân tàng Mậu. (Thân tàng Mậu: Thiệu Vĩ Hoa, trong Sách Dự đoàn theo Tứ Trụ, giải thích: Vì Thân là đất Bệnh của Mậu, nên Mậu tàng trong Thân –Thiệu Vĩ Hoa đã đặt thêm một tiêu chí khác ( ! ) ).
  • Hành Mộc: Mộc trường sinh tại Hợi. Hợi ẩn tàng Mộc Khí. Khí Trường Sinh thuộc Dư. Do đó: Hợi ẩn tàng Giáp Mộc ( 5 ).
  • Hành Kim: Kim trường sinh tại Tỵ. Tỵ ẩn tàng Kim Khí. Khí Trường Sinh thuộc Dương. Do đó: Tỵ ẩn tàng Canh Kim.

Lấy Can Tàng theo giai đoạn Lâm Quan (Lộc)

  • Giáp Mộc Lâm Quan tại Dần. Ất Mộc Lâm Quan tại Mão. Do đó: Dần ẩn tàng Giáp – Mão ẩn tàng Ất.
  • Bính Hoả Lộc tại Tỵ. Đinh Hoả Lộc tạo Ngọ. Do đó: Tỵ tàng Bính – Ngọ tàng Đinh.
  • Mậu Thổ Lộc ở Tỵ. Kỷ Thổ Lộc tại Ngọ. Do đó: Tỵ tàng Mậu – Ngọ tàng Kỷ.
  • Canh Kim Lộc tại Thân. Tân Kim Lộc tại Dậu. Do đó: Thân tàng Canh – Dậu tàng Tân
  • Nhâm Thuỷ Lộc tại Hợi. Quý Thuỷ Lộc tại Tý. Do đó: Hợi tàng Nhâm. Tý tàng Quý.

Lấy Can Tàng theo giai đoạn Nhập Mộ

  1. Tại Thìn:
    • Thủy Mộ tại Thìn. Thìn ẩn tàng Thủy Khí. Mộ Khí thuộc Âm. Do đó: Thìn tàng Quý ( 17 )
    • Mậu và Thìn là Tỷ Kiên. Do đó: Thìn tàng Mậu ( 18 ).
  2. Tại Tuất:
    • Hỏa Mộ tại Tuất. Tuất ẩn tàng Hỏa Khí. Mộ khí thuộc Âm. Do đó: Tuất tàng Đinh ( 19 )
    • Mậu và Tuất là Tỷ Kiên. Do đó: Tuất tàng Mậu ( 20 ).
  3. Tại Sửu:
    • Kim Mộ tại Sửu. Sửu ẩn tàng Kim Khí. Mộ Khí thuộc Âm. Do đó: Sửu tàng Tân ( 21 )
    • Kỷ và Sửu là Tỷ Kiên. Do đó: Sửu tàng Kỷ ( 22 ).
  4. Tại Mùi:
    • Mộc Mộ tại Mùi. Mùi ẩn tàng Mộc Khí. Mộ Khí thuộc Âm. Do đó: Mùi tàng Ất ( 23 )
    • Kỷ và Mùi là Tỷ Kiên. Do đó: Mùi tàng Kỷ.

Bảng tóm tắt Thiên Can ẩn tàng trong Địa Chi

Địa chiSỬUDẦNMÃO
Can tàngQUÝKỶ QUÝTÂNGIÁP – BÍNH -MẬUẤT
% lực lượng10060301060 – 30 – 10100
Địa chiTHÌNTỴNGỌMÙI
Can tàngMẬU – ẤT – QUÝBÍNH – MẬU – CANHĐINH – KỶKỶ ĐINH –ẤT
% lực lượng60 – 30 – 1060 – 30 – 1070 – 3060 – 30 – 10
Địa chiTHÂNDẬUTUẤTHỢI
Can tàngCANH-NHÂM-MẬUTÂNMẬU – TÂN – ĐINHNHÂM – GIÁP
% lực lượng60 – 30 – 1010060 – 30 – 1070 – 30

Tóm lại, thiên can ẩn tàng trong địa chi có mối quan hệ được che trùm hay phải gánh vác có thể khiến cho một ngũ hành nào đó mạnh lên hoặc yếu đi. Mối quan hệ che chở này đối với sự cân bằng chung của Tứ trụ có một trò vô cùng quan trọng.

Để lại một bình luận

error: Content is protected !!